Trong bối cảnh Chính phủ đang đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thu hút nhân tài và đầu tư dài hạn vào khoa học – công nghệ, Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 là một chính sách hướng đến việc giảm bớt gánh nặng tài chính để doanh nghiệp khởi nghiệp và các tổ chức liên quan có điều kiện tăng tốc phát triển. Nội dung quy định bao gồm ba nhóm hỗ trợ thuế liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế chuyển nhượng vốn trong khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

  1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khởi nghiệp sáng tạo

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 198/2025/QH15, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. Theo đó, khoản 1 Điều 10 quy định nhóm đối tượng đầu tiên được hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp hoặc tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Cụ thể:

  • Trong 02 năm đầu tiên, các đối tượng này được miễn hoàn toàn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Trong 04 năm tiếp theo, họ được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp (căn cứ vào mức thuế suất 20% và thu nhập xác định hợp lệ).

Mốc thời gian miễn giảm được tính từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp thực hiện hoạt động khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Việc xác định, ghi nhận kỳ tính thuế và theo dõi thời gian miễn, giảm được thực hiện theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Hỗ trợ này không phụ thuộc vào lợi nhuận chung của doanh nghiệp, miễn là phần thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được xác định rõ ràng và không pha trộn vào phần thu nhập khác không thuộc đối tượng hỗ trợ.

Mục tiêu của nhóm chính sách này là giảm thiểu rủi ro ban đầu, giúp doanh nghiệp khởi nghiệp dồn nguồn lực vào nghiên cứu, phát triển sản phẩm, củng cố đội ngũ sáng lập và mở rộng thị trường. Về mặt chiến lược, thì hỗ trợ thuế dạng miễn/giảm này là công cụ kích thích đổi mới sáng tạo và thu hút đầu tư dài hạn vào lĩnh vực có tiềm năng tạo giá trị gia tăng lớn.

  1. Miễn thuế chuyển nhượng cổ phần, vốn góp trong khởi nghiệp sáng tạo

Khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ hỗ trợ về thuế đối với nhà đầu tư hoặc người sáng lập tham gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Theo đó, các khoản thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn hoặc quyền mua cổ phần/vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn hoàn toàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)thuế TNDN.

Hỗ trợ này tạo điều kiện thuận lợi để hình thành thị trường thứ cấp cho cổ phần khởi nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn đầu tư. Đồng thời, đây là dấu hiệu rõ rệt cho thấy Nhà nước ủng hộ dòng vốn đầu tư dài hạn và khích lệ nhà đầu tư tham gia vào chuỗi giá trị khởi nghiệp, từ đó thúc đẩy khởi nghiệp Việt Nam phát triển.

  1. Hỗ trợ thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia, nhà khoa học

Khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 dành ưu đãi thuế cho nhóm đối tượng quan trọng trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo hoặc tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp.

Cụ thể:

  • Miễn thuế TNCN trong 02 năm đầu, tương tự như miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp.
  • Giảm 50% thuế TNCN trong 04 năm tiếp theo đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được.

Điều này nhằm thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo trong giai đoạn đầu xây dựng từ khi doanh nghiệp còn nhỏ. Đây cũng là động lực để cán bộ khoa học trong nước hoặc chuyên gia nội địa – ngoài nước tham gia vào các dự án đổi mới, công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

Ưu đãi này cũng giúp giảm chi phí thuế cá nhân của chuyên gia, góp phần tạo môi trường làm việc hấp dẫn và phù hợp với mục tiêu xây dựng “quốc gia khởi nghiệp”.

  1. Các điều kiện áp dụng

Để tiếp cận và được hưởng ưu đãi thuế theo ba nhóm nội dung nêu trên, các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản:

    • Doanh nghiệp phải được công nhận là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo các tiêu chí về mô hình kinh doanh mới, thị trường tiềm năng, tính sáng tạo, có thể dựa trên đánh giá của bộ ngành liên quan hoặc tổ chức đủ thẩm quyền.
    • Nhà đầu tư và chuyên gia phải có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng tham gia hợp tác chính thức với doanh nghiệp hoặc tổ chức đổi mới sáng tạo và có chứng từ thanh toán tiền lương, tiền công hợp lệ, có sự xác nhận của doanh nghiệp.
  • Khoản thu nhập thuộc đối tượng ưu đãi phải được kê khai trong hồ sơ thuế.
  1. Ý nghĩa thực tiễn và triển vọng chính sách

Chính sách hỗ trợ thuế tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 có ý nghĩa to lớn trong việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp bền vững:

  • Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, ưu đãi thuế giúp kéo dài thời gian tiến đến điểm hòa vốn trước khi bắt đầu phải chịu mức thuế bình thường, giảm bớt áp lực tài chính và tăng cơ hội tồn tại, mở rộng.
  • Đối với nhà đầu tư và chuyên gia, miễn thuế chuyển nhượng hoặc ưu đãi thuế TNCN tạo động lực đầu tư lâu dài vào khởi nghiệp, đồng thời khuyến khích chuyên gia trong và ngoài nước tham gia thực tiễn đổi mới sáng tạo.
  • Đối với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo nói chung, các quy định này góp phần xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo, hình thành chuỗi giá trị toàn cầu và tạo ra mạng lưới hợp tác quốc tế cho startup Việt.
  1. Kết luận

Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thể hiện chính sách hỗ trợ thuế mang tính chiến lược và có trọng tâm: tập trung vào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thu hút nhân tài. Việc miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, nhà đầu tư và chuyên gia là công cụ hiệu quả đi kèm với các ưu đãi tín dụng, giúp giảm gánh nặng tài chính cho đối tượng khởi nghiệp, đồng thời tạo cú đệm để họ phát triển bền vững.

CÁC DỊCH VỤ KHÁC