1. Tổng quan
Chế định pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự được đưa vào Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) là một bước tiến quan trọng của pháp luật hình sự Việt Nam, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và phù hợp với xu thế quốc tế.
Tuy nhiên, để tránh mở rộng trách nhiệm hình sự một cách tùy tiện, pháp luật quy định rõ 4 điều kiện bắt buộc mà chỉ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện này, pháp nhân thương mại mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
Đây là nội dung trọng tâm nhằm bảo đảm việc xử lý pháp nhân thương mại vừa nghiêm minh, vừa đúng đối tượng, tránh ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh.
2. Khái niệm điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại là tập hợp các yếu tố pháp lý cần thiết, bắt buộc phải có, để xác định một pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội đã thực hiện.
Theo quy định của Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau:
a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại
b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại
c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại
d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
3. Đặc điểm pháp lý của các điều kiện này
3.1. Tính bắt buộc và đồng thời
Cả 4 điều kiện phải được đáp ứng đồng thời, thiếu bất kỳ điều kiện nào thì pháp nhân thương mại không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.2. Nhấn mạnh yếu tố ý chí pháp nhân
Pháp luật hình sự chỉ xử lý pháp nhân khi hành vi phạm tội có sự gắn kết chặt chẽ với hoạt động, lợi ích và ý chí của pháp nhân.
3.3. Phân biệt trách nhiệm pháp nhân và trách nhiệm cá nhân
Khoản 2 quy định rõ: Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân. Điều này đảm bảo xử lý toàn diện cả tổ chức và cá nhân có liên quan.
4. Phân tích cụ thể các điều kiện
4.1. Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại
Hành vi phải được thực hiện dưới danh nghĩa pháp nhân, không phải danh nghĩa cá nhân riêng lẻ. Ví dụ: ký kết hợp đồng gian lận với tư cách là công ty.
4.2. Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại
Hành vi phải nhằm mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất cho pháp nhân, như lợi nhuận, thị phần, uy tín.
4.3. Hành vi phạm tội có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân
Hành vi phải có sự tham gia hoặc đồng ý từ người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền trong cơ cấu tổ chức của pháp nhân.
4.4. Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Pháp nhân chỉ bị xử lý nếu hành vi phạm tội còn trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (quy định tại khoản 2, 3 Điều 27 BLHS).
5. Ý nghĩa của việc quy định điều kiện chịu trách nhiệm hình sự
- Bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: Chỉ xử lý những pháp nhân thực sự có lỗi.
- Hạn chế xâm phạm quyền lợi của doanh nghiệp: Ngăn ngừa việc xử lý hình sự tùy tiện, bảo vệ môi trường đầu tư kinh doanh.
- Khuyến khích pháp nhân tự quản lý, giám sát nội bộ: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.
6. Thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra
6.1. Thực tiễn xét xử
Một số vụ án đã chứng minh tính cần thiết của việc áp dụng đồng thời 4 điều kiện trên. Ví dụ, vụ một công ty vận tải để nhân viên sử dụng phương tiện vận tải của công ty để vận chuyển hàng cấm không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, vì không chứng minh được hành vi có sự chỉ đạo từ ban lãnh đạo.
6.2. Những vấn đề đặt ra
- Khó xác định “ý chí pháp nhân”: Khi hành vi do cá nhân thực hiện nhưng không rõ có phải nhân danh pháp nhân hay không.
- Nguy cơ lợi dụng kẽ hở: Một số pháp nhân có thể “đổ lỗi” cho cá nhân để tránh trách nhiệm.
- Cần hướng dẫn cụ thể: Để áp dụng thống nhất trong thực tiễn xét xử.
7. Câu hỏi thường gặp
7.1. Pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự khi nào?
Khi đáp ứng đồng thời 4 điều kiện: nhân danh pháp nhân, vì lợi ích pháp nhân, có sự chỉ đạo của pháp nhân và chưa hết thời hiệu truy cứu.
7.2. Cá nhân và pháp nhân có bị xử lý cùng lúc không?
Có. Cá nhân và pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm hình sự độc lập nếu có đủ căn cứ pháp luật.
7.3. Hành vi do nhân viên thực hiện, pháp nhân có phải chịu trách nhiệm không?
Chỉ khi hành vi đó được thực hiện nhân danh, vì lợi ích của pháp nhân và có sự chỉ đạo, chấp thuận từ pháp nhân.
7.4. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với pháp nhân là bao lâu?
Tương tự cá nhân, căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm, từ 05 năm đến 20 năm theo Điều 27 BLHS.
7.5. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự có áp dụng với pháp nhân phi thương mại không?
Không. Chỉ áp dụng đối với pháp nhân thương mại.
8. Kết luận
Quy định về điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Tuy nhiên, để thực hiện hiệu quả cần có các hướng dẫn cụ thể và cơ chế giám sát chặt chẽ.
.
________________________________________________
CÔNG TY TNHH TÂM TÍN THUẬN
Trụ sở: 133/36/11 Đường Quang Trung, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng: 14 Trương Quyền, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0907.598.456
Email: hotro@tamtinthuan.vn
